<?xml version="1.0" encoding="UTF-8" ?>
<rss version="2.0" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom">
	<channel>
		<title>điện tử công nghiệp</title>
		<link>http://dtcn7a2hui.ucoz.com/</link>
		<description></description>
		<lastBuildDate>Tue, 26 May 2009 12:21:09 GMT</lastBuildDate>
		<generator>uCoz Web-Service</generator>
		<atom:link href="https://dtcn7a2hui.ucoz.com/news/rss" rel="self" type="application/rss+xml" />
		
		<item>
			<title>Monitor</title>
			<description>&lt;H2&gt;Monitor: Sơ đồ khối&lt;/H2&gt;Đăng ngày 19/05/2009 bởi: lqv77 
&lt;DIV class=post&gt;
&lt;DIV class=storycontent&gt;
&lt;P style=&quot;TEXT-ALIGN: center&quot;&gt;&lt;SPAN style=&quot;COLOR: rgb(255,0,0)&quot;&gt;&lt;STRONG&gt;Sơ đồ khối của Monitor &lt;/STRONG&gt;&lt;/SPAN&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P style=&quot;TEXT-ALIGN: left&quot;&gt;&lt;A href=&quot;http://lqv77.com/wp-content/uploads/2009/05/sodokhoi.jpg&quot;&gt;&lt;IMG class=&quot;aligncenter size-medium wp-image-2766&quot; title=sodokhoi height=246 alt=sodokhoi src=&quot;http://lqv77.com/wp-content/uploads/2009/05/sodokhoi-300x246.jpg&quot; width=300&gt;&lt;/A&gt;&lt;BR&gt;&lt;SPAN style=&quot;COLOR: rgb(0,0,255)&quot;&gt;&lt;STRONG&gt;Đèn hình CRT:&lt;/STRONG&gt;&lt;/SPAN&gt;&lt;BR&gt;Đèn hình mầu là linh kiện nhận tín hiệu Video và tổng hợp thành hình ảnh theo nguyên lý quét , có 3 bức ảnh đơn sắc được tao ra trên đèn hình mầu nhờ nguyên lý trộn mầu mà hình ảnh mầu tổng hợp được hiển thị có đầy đủ mầu sắc .&lt;/P&gt;
&lt;P style=&quot;TEXT-ALIGN: left&quot;&gt;&lt;A href=&quot;http://lqv77.com/wp-content/uploads/2009/05/750px-crt_color_enhanced.png&quot;&gt;&lt;IMG class=&quot;aligncenter size-medium wp-image-2767&quot; title=750px-crt_color_enhanced height=...</description>
			<content:encoded>&lt;H2&gt;Monitor: Sơ đồ khối&lt;/H2&gt;Đăng ngày 19/05/2009 bởi: lqv77 
&lt;DIV class=post&gt;
&lt;DIV class=storycontent&gt;
&lt;P style=&quot;TEXT-ALIGN: center&quot;&gt;&lt;SPAN style=&quot;COLOR: rgb(255,0,0)&quot;&gt;&lt;STRONG&gt;Sơ đồ khối của Monitor &lt;/STRONG&gt;&lt;/SPAN&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P style=&quot;TEXT-ALIGN: left&quot;&gt;&lt;A href=&quot;http://lqv77.com/wp-content/uploads/2009/05/sodokhoi.jpg&quot;&gt;&lt;IMG class=&quot;aligncenter size-medium wp-image-2766&quot; title=sodokhoi height=246 alt=sodokhoi src=&quot;http://lqv77.com/wp-content/uploads/2009/05/sodokhoi-300x246.jpg&quot; width=300&gt;&lt;/A&gt;&lt;BR&gt;&lt;SPAN style=&quot;COLOR: rgb(0,0,255)&quot;&gt;&lt;STRONG&gt;Đèn hình CRT:&lt;/STRONG&gt;&lt;/SPAN&gt;&lt;BR&gt;Đèn hình mầu là linh kiện nhận tín hiệu Video và tổng hợp thành hình ảnh theo nguyên lý quét , có 3 bức ảnh đơn sắc được tao ra trên đèn hình mầu nhờ nguyên lý trộn mầu mà hình ảnh mầu tổng hợp được hiển thị có đầy đủ mầu sắc .&lt;/P&gt;
&lt;P style=&quot;TEXT-ALIGN: left&quot;&gt;&lt;A href=&quot;http://lqv77.com/wp-content/uploads/2009/05/750px-crt_color_enhanced.png&quot;&gt;&lt;IMG class=&quot;aligncenter size-medium wp-image-2767&quot; title=750px-crt_color_enhanced height=240 alt=750px-crt_color_enhanced src=&quot;http://lqv77.com/wp-content/uploads/2009/05/750px-crt_color_enhanced-300x240.png&quot; width=300&gt;&lt;/A&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P&gt;&lt;SPAN style=&quot;COLOR: rgb(0,0,255)&quot;&gt;&lt;STRONG&gt;Khối nguồn:&lt;/STRONG&gt;&lt;/SPAN&gt;&lt;BR&gt;Khối nguồn nuôi của Monitor hoạt động theo nguyên lý nguồn xung hay nguồn Switching, điện áp đầu vào là áp có thể biến đổi khá rộng từ 150V AC đến 250V AC, điện áp đầu ra thường cung cấp 5 loại điện áp DC cố định để cung cấp cho các khối khác trong máy.&lt;/P&gt;
&lt;P&gt;&lt;SPAN style=&quot;COLOR: rgb(0,0,255)&quot;&gt;&lt;STRONG&gt;Khối quét ngang: &lt;/STRONG&gt;&lt;/SPAN&gt;&lt;BR&gt;Là khối có nhiệm vụ tạo ra các mức điện áp cao cung cấp cho đèn hình hoạt động đồng thời nó cung cấp xung dòng điều khiển cuộn lái ngang để lái tia điện tử quét theo chiều ngang màn hình .&lt;BR&gt;+ Tần số quét dòng của Monitor không cố định mà nó phụ thuộc vào độ phân giải do phần mềm quyết định .&lt;/P&gt;
&lt;P&gt;&lt;STRONG&gt;&lt;SPAN style=&quot;COLOR: rgb(0,0,255)&quot;&gt;Khối quét dọc: &lt;/SPAN&gt;&lt;/STRONG&gt;&lt;BR&gt;Nhiệm vụ của khối quét mành là cung cấp xung mành cho cuộn lái dọc để dãn màn hình theo chiều dọc .&lt;/P&gt;
&lt;P&gt;&lt;SPAN style=&quot;COLOR: rgb(0,0,255)&quot;&gt;&lt;STRONG&gt;Tính hiệu hình VGA:&lt;/STRONG&gt;&lt;/SPAN&gt;&lt;BR&gt;Tín hiệu từ ngõ VGA xuất ra ra là ba tín hiệu Video R(đỏ), G(xanh lá), và B(xanh lơ) và hai xung đồng bộ H.syn (xung đồng bộ ngang) , V.syn (xung đồng bộ dọc)&lt;/P&gt;
&lt;P style=&quot;TEXT-ALIGN: left&quot;&gt;&lt;A href=&quot;http://lqv77.com/wp-content/uploads/2009/05/vga_pinout.jpg&quot;&gt;&lt;IMG class=&quot;aligncenter size-medium wp-image-2768&quot; title=vga_pinout height=300 alt=vga_pinout src=&quot;http://lqv77.com/wp-content/uploads/2009/05/vga_pinout-300x300.jpg&quot; width=300&gt;&lt;/A&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P&gt;&lt;SPAN style=&quot;COLOR: rgb(0,0,255)&quot;&gt;&lt;STRONG&gt;Khối khuếch đại Video (công suất sắc):&lt;/STRONG&gt;&lt;/SPAN&gt;&lt;BR&gt;Tín hiệu từ Card Video đưa sang theo 3 đường R, G , B có biên độ rất yếu khoảng 0,2V được hai tầng khuếch đại tín hiệu Video khuếch đại lên biên độ đủ mạnh khoảng 40V trước khi đưa vào điều khiển dòng phát xạ từ các Katốt .&lt;/P&gt;
&lt;P&gt;&lt;SPAN style=&quot;COLOR: rgb(0,0,255)&quot;&gt;&lt;STRONG&gt;Khối Vi xử lý (CPU) &lt;/STRONG&gt;&lt;/SPAN&gt;&lt;BR&gt;Là khối có nhiệm vụ điều khiển thay đổi tần số dòng mành, thay đổi kích thước màn hình, thay đổi độ sáng, độ tương phản đồng thời tạo ra hiển thị trên màn hình &lt;/P&gt;&lt;/DIV&gt;&lt;/DIV&gt;</content:encoded>
			<link>https://dtcn7a2hui.ucoz.com/news/2009-05-26-92</link>
			<category>ĐIỆN TỬ MÁY TÍNH</category>
			<dc:creator>dtcn7a2hui</dc:creator>
			<guid>https://dtcn7a2hui.ucoz.com/news/2009-05-26-92</guid>
			<pubDate>Tue, 26 May 2009 12:21:09 GMT</pubDate>
		</item>
		<item>
			<title>Mainboard Iphone 3G</title>
			<description>&lt;DIV&gt;&lt;A href=&quot;http://dtcn7a2hui.ucoz.com/iphone/6490.jpg&quot;&gt;http://dtcn7a2hui.ucoz.com/iphone/6490.jpg&lt;/A&gt;&lt;/DIV&gt;
&lt;DIV&gt;&lt;A href=&quot;http://dtcn7a2hui.ucoz.com/iphone/6491.jpg&quot;&gt;http://dtcn7a2hui.ucoz.com/iphone/6491.jpg&lt;/A&gt;&lt;/DIV&gt;</description>
			<content:encoded>&lt;DIV&gt;&lt;A href=&quot;http://dtcn7a2hui.ucoz.com/iphone/6490.jpg&quot;&gt;http://dtcn7a2hui.ucoz.com/iphone/6490.jpg&lt;/A&gt;&lt;/DIV&gt;
&lt;DIV&gt;&lt;A href=&quot;http://dtcn7a2hui.ucoz.com/iphone/6491.jpg&quot;&gt;http://dtcn7a2hui.ucoz.com/iphone/6491.jpg&lt;/A&gt;&lt;/DIV&gt;</content:encoded>
			<link>https://dtcn7a2hui.ucoz.com/news/2009-03-19-91</link>
			<category>ĐIỆN TỬ TỔNG HỢP</category>
			<dc:creator>dtcn7a2hui</dc:creator>
			<guid>https://dtcn7a2hui.ucoz.com/news/2009-03-19-91</guid>
			<pubDate>Thu, 19 Mar 2009 12:56:20 GMT</pubDate>
		</item>
		<item>
			<title>ĐIỆN TỬ CĂN BẢN 36</title>
			<description>&lt;DIV&gt;&lt;STRONG&gt;&lt;FONT color=#ff0000&gt;&amp;nbsp;Nguồn ổn áp tuyến tính&lt;/FONT&gt;&lt;/STRONG&gt;&lt;/DIV&gt;
&lt;DIV&gt;Nội dung : Tổng quát về mạch nguồn ổn áp tuyến tính có hồi tiếp, Phân tích mạch nguồn ổn áp tuyến tính trong Ti vi đen trắng, trong Ti vi Nội địa nhật.&lt;/DIV&gt;
&lt;DIV&gt;&lt;STRONG&gt;&lt;FONT color=#0000ff&gt;1. Sơ đồ khối của mạch ổn áp có hồi tiếp .&lt;/FONT&gt;&lt;/STRONG&gt;
&lt;P&gt;&lt;STRONG&gt;&lt;FONT color=#0000ff&gt;&lt;IMG height=270 src=&quot;http://hocnghe.com.vn/dientucoban/Picture/Machonap/Nguon_hoitiep1.gif&quot; width=433 border=0&gt;&lt;/FONT&gt;&lt;/STRONG&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;I&gt;Sơ đồ khối của mạch ổn áp có hồi tiếp .&lt;/I&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=left&gt;&lt;B&gt;&lt;FONT color=#ff00ff&gt;&lt;I&gt;&amp;nbsp; &lt;/I&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; *&amp;nbsp; Một số đặc điểm của mạch ổn áp có hồi tiếp : &lt;/FONT&gt;&lt;/B&gt;&lt;/P&gt;
&lt;UL&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Cung cấp điện áp một chiều ở đầu ra không đổi trong hai trường hợp điện áp đầu vào thay đổi hoặc dòng tiêu thụ của tải thay đổi , tuy nhiên sự thay đổi này phải có giới hạn. &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Cho điện áp một chiều đầu ra có chất lượng cao, giảm thiểu được h...</description>
			<content:encoded>&lt;DIV&gt;&lt;STRONG&gt;&lt;FONT color=#ff0000&gt;&amp;nbsp;Nguồn ổn áp tuyến tính&lt;/FONT&gt;&lt;/STRONG&gt;&lt;/DIV&gt;
&lt;DIV&gt;Nội dung : Tổng quát về mạch nguồn ổn áp tuyến tính có hồi tiếp, Phân tích mạch nguồn ổn áp tuyến tính trong Ti vi đen trắng, trong Ti vi Nội địa nhật.&lt;/DIV&gt;
&lt;DIV&gt;&lt;STRONG&gt;&lt;FONT color=#0000ff&gt;1. Sơ đồ khối của mạch ổn áp có hồi tiếp .&lt;/FONT&gt;&lt;/STRONG&gt;
&lt;P&gt;&lt;STRONG&gt;&lt;FONT color=#0000ff&gt;&lt;IMG height=270 src=&quot;http://hocnghe.com.vn/dientucoban/Picture/Machonap/Nguon_hoitiep1.gif&quot; width=433 border=0&gt;&lt;/FONT&gt;&lt;/STRONG&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;I&gt;Sơ đồ khối của mạch ổn áp có hồi tiếp .&lt;/I&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=left&gt;&lt;B&gt;&lt;FONT color=#ff00ff&gt;&lt;I&gt;&amp;nbsp; &lt;/I&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; *&amp;nbsp; Một số đặc điểm của mạch ổn áp có hồi tiếp : &lt;/FONT&gt;&lt;/B&gt;&lt;/P&gt;
&lt;UL&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Cung cấp điện áp một chiều ở đầu ra không đổi trong hai trường hợp điện áp đầu vào thay đổi hoặc dòng tiêu thụ của tải thay đổi , tuy nhiên sự thay đổi này phải có giới hạn. &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Cho điện áp một chiều đầu ra có chất lượng cao, giảm thiểu được hiện tượng gợn xoay chiều. &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;&lt;/UL&gt;
&lt;P align=left&gt;&lt;FONT color=#ff00ff&gt;&lt;B&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; *&amp;nbsp;&amp;nbsp; Nguyên tắc hoạt động của mạch. &lt;/B&gt;&lt;/FONT&gt;&lt;/P&gt;
&lt;UL&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Mạch lấy mẫu sẽ theo dõi điện áp đầu ra thông qua một cầu phân áp tạo ra ( Ulm : áp lấy mẫu) &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Mạch tạo áp chuẩn =&amp;gt; gim lấy một mức điện áp cố định (Uc : áp chuẩn ) &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Mạch so sánh sẽ so sánh hai điện áp lấy mẫu Ulm và áp chuẩn Uc để tạo thành điện áp điều khiển. &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Mạch khuếch đại sửa sai sẽ khuếch đại áp điều khiển, sau đó đưa về điều chỉnh sự hoạt động của đèn công xuất theo hướng ngược lại, nếu điện áp ra tăng =&amp;gt; thông qua mạch hồi tiếp điều chỉnh =&amp;gt; đèn công xuất dẫn giảm =&amp;gt;điện áp ra giảm xuống . Ngược lại nếu điện áp ra giảm =&amp;gt; thông qua mạch hồi tiếp điều chỉnh =&amp;gt; đèn công xuất lại dẫn tăng =&amp;gt; và điện áp ra tăng lên&amp;nbsp;&amp;nbsp; =&amp;gt;&amp;gt; kết quả điện áp đầu ra không thay đổi. &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;&lt;/UL&gt;
&lt;P align=left&gt;&lt;B&gt;&lt;FONT color=#0000ff&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; 2. Phân tích hoạt động của mạch nguồn có hồi tiếp trong Ti vi đen trắng Samsung&lt;/FONT&gt;&lt;/B&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;I&gt;&lt;FONT color=#0000ff&gt;Điện áp đầu vào còn gợn xoay chiều&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;B&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;/B&gt;Điện áp đầu ra bằng phẳng &lt;/FONT&gt;&lt;/I&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=left&gt;&lt;IMG height=15 src=&quot;http://hocnghe.com.vn/dientucoban/Picture/Machonap/gonxoaychieu2.gif&quot; width=194 border=0&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=left&gt;&lt;IMG height=338 src=&quot;http://hocnghe.com.vn/dientucoban/Picture/Machonap/Nguontuyentinh.gif&quot; width=431 border=0&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;I&gt;Mạch ổn áp tuyến tính trong Ti vi Samsung đen trắng .&lt;/I&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=left&gt;&lt;B&gt;&lt;FONT color=#ff00ff&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; * Ý nghĩa các linh kiện trên sơ đồ.&lt;/FONT&gt;&lt;/B&gt;&lt;/P&gt;
&lt;UL&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Tụ 2200µF là tụ lọc nguồn chính, lọc điện áp sau chỉnh lưu 18V , đây cũng là điện áp đầu vào của mạch ổn áp, điện áp này có thể tăng giảm khoảng 15%. &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Q1 là đèn công xuất nguồn cung cấp dòng điện chính cho tải , điện áp đầu ra của mạc ổn áp lấy từ chân C đèn Q1 và có giá trị 12V cố định . &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;R1 là trở phân dòng có công xuất lớn ghánh bớt một phần dòng điện đi qua đèn công xuất. &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Cầu phân áp R5, VR1 và R6 tạo ra áp lấy mẫu đưa vào chân B đèn Q2 . &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Diode zener Dz và R4&amp;nbsp; tạo một điện áp chuẩn cố định so với điện áp ra. &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Q2 là đèn so sánh và khuyếch đại điện áp sai lệch =&amp;gt; đưa về điều khiển sự hoạt động của đèn công xuất Q1. &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;R3 liên lạc giữa Q1 và Q2, R2 phân áp cho Q1 &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;&lt;/UL&gt;
&lt;P align=left&gt;&lt;B&gt;&lt;FONT color=#ff00ff&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; *&amp;nbsp; Nguyên lý hoạt động .&lt;/FONT&gt;&lt;/B&gt;&lt;/P&gt;
&lt;UL&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Điện áp đầu ra sẽ có xu hướng thay đổi khi Điện áp đầu vào thay đổi, hoặc dòng tiêu thụ thay đổi. &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;&lt;B&gt;Giả sử &lt;/B&gt;: Khi điện áp vào tăng =&amp;gt; điện áp ra tăng =&amp;gt; điện áp chân E đèn Q2 tăng nhiều hơn chân B ( do có Dz gim từ chân E đèn Q2 lên Ura, còn Ulm chỉ lấy một phần Ura ) do đó U&lt;FONT size=1&gt;BE&lt;/FONT&gt; giảm =&amp;gt; đèn Q2 dẫn giảm =&amp;gt; đèn Q1 dẫn giảm =&amp;gt; điện áp ra giảm xuống. Tương tự khi Uvào giảm, thông qua mạch điều chỉnh =&amp;gt; ta lại thu được Ura tăng.&amp;nbsp; Thời gian điều chỉnh của vòng hồi tiếp rất nhanh khoảng vài µ giây và được các tụ lọc đầu ra loại bỏ, không làm ảnh hưởng đến chất lượng của điện áp một chiều =&amp;gt; kết quả là điện áp đầu ra tương đối phẳng. &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Khi điều chỉnh biến trở VR1 , điện áp lấy mẫu thay đổi, độ dẫn đèn Q2 thay đổi , độ dẫn đèn Q1 thay đổi =&amp;gt; kết quả là điện áp ra thay đổi, VR1 dùng để điều chỉnh điẹn áp ra theo ý muốn . &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;&lt;/UL&gt;
&lt;P align=left&gt;&amp;nbsp; &lt;B&gt;&lt;FONT color=#0000ff&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; 3. Mạch nguồn Ti vi nội địa nhật.&lt;/FONT&gt;&lt;/B&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;IMG height=362 src=&quot;http://hocnghe.com.vn/dientucoban/Picture/Machonap/Nguon_TV_noidia.gif&quot; width=436 border=0&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;I&gt;Sơ đồ mạch nguồn ổn áp tuyến tính &lt;BR&gt;trong Ti vi mầu nội địa Nhật .&lt;/I&gt;&lt;/P&gt;
&lt;UL&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;C1 là tụ lọc nguồn chính sau cầu Diode chỉnh lưu. &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;C2 là tụ lọc đầu ra của mạch nguồn tuyến tính. &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Cầu phân áp R4, VR1, R5 tạo ra điện áp lấy mẫu&amp;nbsp; U&lt;FONT size=1&gt;LM&lt;/FONT&gt; &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;R2 và Dz tạo ra áp chuẩn Uc &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;R3 liên lạc giữa Q3 và Q2, R1 định thiên cho đèn công xuất Q1 &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;R6 là điện trở phân dòng, là điện trở công xuất lớn . &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Q3 là đèn so sánh và khuếch đại áp dò sai &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Khuếch đại điện áp dò sai &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Q1 đèn công xuất nguồn &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;=&amp;gt; Nguồn làm việc trong dải điện áp vào có thể thay đổi 10%, điện áp ra luôn luôn cố định . &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;&lt;/UL&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;FONT color=#ff00ff&gt;&lt;I&gt;&lt;B&gt;Bài tập : Bạn đọc hãy phân tích nguyên&lt;BR&gt;lý hoạt động của mạch nguồn trên.&lt;/B&gt;&lt;/I&gt;&lt;/FONT&gt;&lt;/P&gt;&lt;/DIV&gt;</content:encoded>
			<link>https://dtcn7a2hui.ucoz.com/news/2009-03-03-90</link>
			<category>ĐIỆN TỬ CĂN BẢN</category>
			<dc:creator>dtcn7a2hui</dc:creator>
			<guid>https://dtcn7a2hui.ucoz.com/news/2009-03-03-90</guid>
			<pubDate>Tue, 03 Mar 2009 11:17:48 GMT</pubDate>
		</item>
		<item>
			<title>ĐIỆN TỬ CĂN BẢN 35</title>
			<description>&lt;DIV&gt;&lt;STRONG&gt;&lt;FONT color=#ff0000&gt;Mạch ổn áp cố định, IC ổn áp&lt;/FONT&gt;&lt;/STRONG&gt;&lt;/DIV&gt;
&lt;DIV&gt;Nội dung : Mạch ổn áp cố định dùng Diode Zener, Mạch ổn áp dùng Transistor khuyếch đại, IC ổn áp LA7805, LA7808, ứng dụng của IC ổn áp trong các mạch cấp nguồn.&lt;/DIV&gt;
&lt;DIV&gt;&lt;STRONG&gt;&lt;FONT color=#0000ff&gt;1. Mạch ổn áp cố định dùng Diode Zener.&lt;/FONT&gt;&lt;/STRONG&gt;
&lt;P align=center&gt;.&lt;IMG height=146 src=&quot;http://hocnghe.com.vn/dientucoban/Picture/Machonap/OnapbangDz.gif&quot; width=313 border=0&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;Mạch ổn áp tạo áp 33V cố định cung cấp &lt;BR&gt;cho mạch dò kênh trong Ti vi mầu &lt;/P&gt;
&lt;UL&gt;
&lt;LI&gt;Từ nguồn 110V không cố định thông qua điện trở hạn dòng R1 và gim trên&amp;nbsp; Dz 33V để lấy ra một điện áp cố định cung cấp cho mạch dò kệnh&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;Khi thiết kế một mạch ổn áp như trên ta cần tính toán điện trở hạn dòng sao cho dòng điện ngược cực đại qua Dz phải nhỏ hơn dòng mà Dz chịu được, dòng cực đại qua Dz là khi dòng qua R2 = 0&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;Như sơ đồ trên thì dòng cực đại qua Dz bằng sụt áp trên R1 chia cho giá t...</description>
			<content:encoded>&lt;DIV&gt;&lt;STRONG&gt;&lt;FONT color=#ff0000&gt;Mạch ổn áp cố định, IC ổn áp&lt;/FONT&gt;&lt;/STRONG&gt;&lt;/DIV&gt;
&lt;DIV&gt;Nội dung : Mạch ổn áp cố định dùng Diode Zener, Mạch ổn áp dùng Transistor khuyếch đại, IC ổn áp LA7805, LA7808, ứng dụng của IC ổn áp trong các mạch cấp nguồn.&lt;/DIV&gt;
&lt;DIV&gt;&lt;STRONG&gt;&lt;FONT color=#0000ff&gt;1. Mạch ổn áp cố định dùng Diode Zener.&lt;/FONT&gt;&lt;/STRONG&gt;
&lt;P align=center&gt;.&lt;IMG height=146 src=&quot;http://hocnghe.com.vn/dientucoban/Picture/Machonap/OnapbangDz.gif&quot; width=313 border=0&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;Mạch ổn áp tạo áp 33V cố định cung cấp &lt;BR&gt;cho mạch dò kênh trong Ti vi mầu &lt;/P&gt;
&lt;UL&gt;
&lt;LI&gt;Từ nguồn 110V không cố định thông qua điện trở hạn dòng R1 và gim trên&amp;nbsp; Dz 33V để lấy ra một điện áp cố định cung cấp cho mạch dò kệnh&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;Khi thiết kế một mạch ổn áp như trên ta cần tính toán điện trở hạn dòng sao cho dòng điện ngược cực đại qua Dz phải nhỏ hơn dòng mà Dz chịu được, dòng cực đại qua Dz là khi dòng qua R2 = 0&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;Như sơ đồ trên thì dòng cực đại qua Dz bằng sụt áp trên R1 chia cho giá trị R1 , gọi dòng điện này là I1 ta có &lt;/LI&gt;&lt;/UL&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;FONT color=#ff0000&gt;I1 = (110 - 33 ) / 7500 = 77 / 7500 &lt;FONT face=&quot;Times New Roman&quot;&gt;&amp;nbsp;~ 10mA&lt;/FONT&gt;&lt;/FONT&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;FONT face=&quot;Times New Roman&quot;&gt;Thông thường ta nên để dòng ngược qua Dz&amp;nbsp; &lt;/FONT&gt;≤ 25 mA&lt;/P&gt;
&lt;P align=left&gt;&lt;FONT color=#0000ff&gt;&lt;B&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp; 2. Mạch ổn áp cố định dùng Transistor, IC ổn áp .&lt;/B&gt;&lt;/FONT&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=left&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Mạch ổn áp dùng Diode Zener như trên có ưu điểm là đơn giản nhưng nhược điểm là cho dòng điện nhỏ ( ≤ 20mA ) . Để có thể tạo ra một điện áp cố định nhưng cho dòng điện mạnh hơn nhiều lần người ta mắc thêm Transistor để khuyếch đại về dòng như sơ đồ dưới đây.&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;IMG height=262 src=&quot;http://hocnghe.com.vn/dientucoban/Picture/Machonap/LA_7805.gif&quot; width=403 border=0&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;Mạch ổn áp có Transistor khuyếch đại &lt;/P&gt;
&lt;UL&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Ở mạch trên điện áp tại điểm A có thể thay đổi và còn gợn xoay chiều nhưng điện áp tại điểm B không thay đổi&amp;nbsp;và tương đối phẳng. &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Nguyên lý ổn áp : Thông qua điện trở&amp;nbsp; R1 và Dz gim cố định điện áp chân B của Transistor Q1,&amp;nbsp; giả sử khi điện áp chân E đèn Q1 giảm =&amp;gt; khi đó điện áp U&lt;FONT size=1&gt;BE&lt;/FONT&gt; tăng =&amp;gt; dòng qua đèn Q1 tăng =&amp;gt; làm điện áp chân E của đèn tăng , và ngược lại ... &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Mạch ổn áp trên đơn giản và hiệu quả nên được sử dụng rất rộng dãi và người ta đã sản xuất các loại IC họ LA78.. để thay thế cho mạch ổn áp trên, IC LA78.. có sơ đồ mạch như phần mạch có mầu xanh của sơ đồ trên. &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;&lt;/UL&gt;
&lt;P align=center&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;IMG height=182 src=&quot;http://hocnghe.com.vn/dientucoban/Picture/Machonap/IC_LA78.gif&quot; width=197 border=0&gt;&lt;IMG height=200 src=&quot;http://hocnghe.com.vn/dientucoban/Picture/Machonap/LA7805.gif&quot; width=185 border=0&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;I&gt;IC ổn áp họ LA78..&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; IC ổn áp LA7805 &lt;/I&gt;&lt;/P&gt;
&lt;UL&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;LA7805&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; IC ổn áp 5V &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;LA7808&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; IC ổn áp 8V &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;LA7809&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; IC ổn áp 9V &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;LA7812&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; IC ổn áp 12V &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;&lt;/UL&gt;
&lt;P align=left&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;FONT color=#ff00ff&gt;&lt;B&gt;&amp;nbsp;Lưu ý &lt;/B&gt;&lt;/FONT&gt;: Họ IC78.. chỉ cho dòng tiêu thụ khoảng 1A trở xuống, khi ráp IC trong mạch thì&amp;nbsp; U in &amp;gt; Uout từ 3 đến 5V khi đó IC mới phát huy tác dụng.&lt;/P&gt;
&lt;P align=left&gt;&lt;FONT color=#0000ff&gt;&lt;B&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; 3. Ứng dụng của IC ổn áp họ 78..&lt;/B&gt;&lt;/FONT&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=left&gt;&amp;nbsp; IC ổn áp họ 78.. được dùng rộng rãi trong các bộ nguồn , như Bộ nguồn của đầu VCD, trong Ti vi mầu, trong máy tính v v...&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;IMG height=383 src=&quot;http://hocnghe.com.vn/dientucoban/Picture/Machonap/BonguonVCD.gif&quot; width=455 border=0&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;I&gt;Ứng dụng của IC ổn áp LA7805 và &lt;BR&gt;LA7808 trong bộ nguồn đầu VCD&lt;/I&gt;&lt;/P&gt;&lt;/DIV&gt;</content:encoded>
			<link>https://dtcn7a2hui.ucoz.com/news/2009-03-03-89</link>
			<category>ĐIỆN TỬ CĂN BẢN</category>
			<dc:creator>dtcn7a2hui</dc:creator>
			<guid>https://dtcn7a2hui.ucoz.com/news/2009-03-03-89</guid>
			<pubDate>Tue, 03 Mar 2009 11:16:29 GMT</pubDate>
		</item>
		<item>
			<title>ĐIỆN TỬ CĂN BẢN 34</title>
			<description>&lt;DIV align=center&gt;&lt;STRONG&gt;&lt;SPAN style=&quot;FONT-SIZE: 14pt; COLOR: #ff0000&quot;&gt;Mạch lọc nguồn, mạch chỉnh lưu x2&lt;/SPAN&gt;&lt;/STRONG&gt;&lt;/DIV&gt;
&lt;DIV&gt;Nội dung : Ý nghĩa của tụ điện trong mạch lọc nguồn , Dạng điện áp của mạch chỉnh lưu không có tụ lọc, Nguyên lý mạch chỉnh lưu nhân 2.&lt;/DIV&gt;
&lt;DIV&gt;&lt;STRONG&gt;&lt;FONT color=#0000ff&gt;1. Mạch lọc dùng tụ điện. &lt;/FONT&gt;&lt;/STRONG&gt;
&lt;P&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Sau khi chỉnh lưu ta thu được điện áp một chiều nhấp nhô, nếu không có tụ lọc thì điện áp nhấp nhô này chưa thể dùng được vào các mạch điện tử , do đó trong các mạch nguồn, ta phải lắp thêm các tụ lọc có trị số từ vài trăm µF đến vài ngàn&amp;nbsp; µF vào sau cầu Diode chỉnh lưu.&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;IMG height=193 src=&quot;http://hocnghe.com.vn/dientucoban/Picture/Machonap/Machloc1.gif&quot; width=420 border=0&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;I&gt;Dạng điện áp DC của mạch chỉnh lưu &lt;BR&gt;trong hai trường hợp có tụ và không có tụ&lt;/I&gt;&lt;/P&gt;
&lt;UL&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Sơ đồ trên minh hoạ các trường hợp mạch nguồn có tụ lọc và không có tụ lọc. &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P ...</description>
			<content:encoded>&lt;DIV align=center&gt;&lt;STRONG&gt;&lt;SPAN style=&quot;FONT-SIZE: 14pt; COLOR: #ff0000&quot;&gt;Mạch lọc nguồn, mạch chỉnh lưu x2&lt;/SPAN&gt;&lt;/STRONG&gt;&lt;/DIV&gt;
&lt;DIV&gt;Nội dung : Ý nghĩa của tụ điện trong mạch lọc nguồn , Dạng điện áp của mạch chỉnh lưu không có tụ lọc, Nguyên lý mạch chỉnh lưu nhân 2.&lt;/DIV&gt;
&lt;DIV&gt;&lt;STRONG&gt;&lt;FONT color=#0000ff&gt;1. Mạch lọc dùng tụ điện. &lt;/FONT&gt;&lt;/STRONG&gt;
&lt;P&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Sau khi chỉnh lưu ta thu được điện áp một chiều nhấp nhô, nếu không có tụ lọc thì điện áp nhấp nhô này chưa thể dùng được vào các mạch điện tử , do đó trong các mạch nguồn, ta phải lắp thêm các tụ lọc có trị số từ vài trăm µF đến vài ngàn&amp;nbsp; µF vào sau cầu Diode chỉnh lưu.&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;IMG height=193 src=&quot;http://hocnghe.com.vn/dientucoban/Picture/Machonap/Machloc1.gif&quot; width=420 border=0&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;I&gt;Dạng điện áp DC của mạch chỉnh lưu &lt;BR&gt;trong hai trường hợp có tụ và không có tụ&lt;/I&gt;&lt;/P&gt;
&lt;UL&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Sơ đồ trên minh hoạ các trường hợp mạch nguồn có tụ lọc và không có tụ lọc. &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Khi công tắc K mở, mạch chỉnh lưu không có tụ lọc tham gia , vì vậy điện áp thu được có dạng nhấp nhô. &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Khi công tắc K đóng, mạch chỉnh lưu có tụ C1 tham gia lọc nguồn , kết quả là điện áp đầu ra được lọc tương đối phẳng, nếu tụ C1 có điện dung càng lớn thì điện áp ở đầu ra càng bằng phẳng, tụ C1 trong các bộ nguồn thường có trị số khoảng vài ngàn µF . &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;&lt;/UL&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;IMG height=194 src=&quot;http://hocnghe.com.vn/dientucoban/Picture/Tudien/Tacdungcuatu.gif&quot; width=417 border=0&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;I&gt;Minh hoạ : Điện dụng của tụ lọc càng lớn &lt;BR&gt;thì điện áp đầu ra càng bằng phẳng.&lt;/I&gt;&lt;/P&gt;
&lt;UL&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Trong các mạch chỉnh lưu, nếu có tụ lọc mà không có tải hoặc tải tiêu thụ một công xuất không đáng kể so với công xuất của biến áp thì điện áp DC thu được là&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;FONT color=#ff0000&gt;DC = 1,4.AC&lt;/FONT&gt;&amp;nbsp; &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;&lt;/UL&gt;
&lt;P align=left&gt;&lt;FONT color=#0000ff&gt;&lt;B&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp; 3. Mạch chỉnh lưu nhân 2 .&lt;/B&gt;&lt;/FONT&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;IMG height=290 src=&quot;http://hocnghe.com.vn/dientucoban/Picture/Machonap/Chinhluunhan2.gif&quot; width=437 border=0&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;I&gt;Sơ đồ mạch nguồn chỉnh lưu nhân 2&lt;/I&gt;&lt;/P&gt;
&lt;UL&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Để trở thành mạch chỉnh lưu nhân 2 ta&amp;nbsp; phải dùng hai tụ hoá cùng trị số mắc nối tiếp, sau đó đấu 1 đầu của điện áp xoau chiều vào điểm giữa hai tụ&amp;nbsp; =&amp;gt; ta sẽ thu được điện áp tăng gấp 2 lần. &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Ở mạch trên, khi công tắc K mở, mạch trở về dạng chỉnh lưu thông thường . &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Khi công tắc K đóng, mạch trở thành mạch chỉnh lưu nhân 2, và kết quả là ta thu được điện áp ra tăng gấp 2 lần. &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;&lt;/UL&gt;&lt;/DIV&gt;</content:encoded>
			<link>https://dtcn7a2hui.ucoz.com/news/2009-03-03-88</link>
			<category>ĐIỆN TỬ CĂN BẢN</category>
			<dc:creator>dtcn7a2hui</dc:creator>
			<guid>https://dtcn7a2hui.ucoz.com/news/2009-03-03-88</guid>
			<pubDate>Tue, 03 Mar 2009 11:14:45 GMT</pubDate>
		</item>
		<item>
			<title>ĐIỆN TỬ CĂN BẢN 33</title>
			<description>&lt;DIV align=center&gt;&lt;TD background=&quot;Picture/Bgcolor/abc3.gif&quot; width=&quot;20&quot;&gt;&lt;/TD&gt;&amp;nbsp;&lt;TD background=&quot;Picture/Bgcolor/abc.gif&quot; width=&quot;450&quot;&gt;&lt;FONT color=#ff0000&gt;&lt;STRONG&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;SPAN style=&quot;FONT-SIZE: 14pt&quot;&gt;Chỉnh lưu điện xoay chiều&lt;/SPAN&gt;&lt;/STRONG&gt;&lt;/FONT&gt;&lt;/DIV&gt;
&lt;DIV&gt;&amp;nbsp;Nội dung: Tổng quát về bộ nguồn, Mạch chỉnh lưu bán chu kỳ, Mạch chỉnh lưu cả chu kỳ&lt;/DIV&gt;
&lt;DIV&gt;&lt;STRONG&gt;&lt;FONT color=#0000ff&gt;1. Bộ nguồn&amp;nbsp; trong các mạch điện tử .&lt;/FONT&gt;&lt;/STRONG&gt;
&lt;P&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Trong các mạch điện tử của các thiết bị như Radio -Cassette, Âmlpy, Ti vi mầu,&amp;nbsp; Đầu VCD v v... chúng sử dụng nguồn một chiều DC ở các mức điện áp khác nhau, nhưng ở ngoài zắc cắm của các thiết bị này lại cắm trực tiếp vào nguồn điện AC 220V 50Hz , như vậy các thiết bị điện tử cần có một bộ phận để chuyển đổi từ nguồn xoay chiều ra điện áp một chiều , cung cấp cho các mạch trên, bộ phận chuyển đổi bao gồm : &lt;/P&gt;
&lt;UL&gt;
&lt;LI&gt;Biến áp nguồn :&amp;nbsp; Hạ thế từ 220V xuống các điện áp thấp hơn như 6V, 9V, 12V, 24V v v...</description>
			<content:encoded>&lt;DIV align=center&gt;&lt;TD background=&quot;Picture/Bgcolor/abc3.gif&quot; width=&quot;20&quot;&gt;&lt;/TD&gt;&amp;nbsp;&lt;TD background=&quot;Picture/Bgcolor/abc.gif&quot; width=&quot;450&quot;&gt;&lt;FONT color=#ff0000&gt;&lt;STRONG&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;SPAN style=&quot;FONT-SIZE: 14pt&quot;&gt;Chỉnh lưu điện xoay chiều&lt;/SPAN&gt;&lt;/STRONG&gt;&lt;/FONT&gt;&lt;/DIV&gt;
&lt;DIV&gt;&amp;nbsp;Nội dung: Tổng quát về bộ nguồn, Mạch chỉnh lưu bán chu kỳ, Mạch chỉnh lưu cả chu kỳ&lt;/DIV&gt;
&lt;DIV&gt;&lt;STRONG&gt;&lt;FONT color=#0000ff&gt;1. Bộ nguồn&amp;nbsp; trong các mạch điện tử .&lt;/FONT&gt;&lt;/STRONG&gt;
&lt;P&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Trong các mạch điện tử của các thiết bị như Radio -Cassette, Âmlpy, Ti vi mầu,&amp;nbsp; Đầu VCD v v... chúng sử dụng nguồn một chiều DC ở các mức điện áp khác nhau, nhưng ở ngoài zắc cắm của các thiết bị này lại cắm trực tiếp vào nguồn điện AC 220V 50Hz , như vậy các thiết bị điện tử cần có một bộ phận để chuyển đổi từ nguồn xoay chiều ra điện áp một chiều , cung cấp cho các mạch trên, bộ phận chuyển đổi bao gồm : &lt;/P&gt;
&lt;UL&gt;
&lt;LI&gt;Biến áp nguồn :&amp;nbsp; Hạ thế từ 220V xuống các điện áp thấp hơn như 6V, 9V, 12V, 24V v v ...&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;Mạch chỉnh lưu : Đổi điện AC thành DC.&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;Mạch lọc&amp;nbsp; Lọc gợn xoay chiều sau chỉnh lưu cho nguồn DC phẳng hơn.&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;Mạch ổn áp : Giữ một điện áp cố định cung cấp cho tải tiêu thụ&lt;/LI&gt;&lt;/UL&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;IMG height=154 src=&quot;http://hocnghe.com.vn/dientucoban/Picture/Machonap/Sodonguon.gif&quot; width=413 border=0&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;I&gt;Sơ đồ tổng quát của mạch cấp nguồn.&lt;/I&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=left&gt;&lt;FONT color=#0000ff&gt;&lt;B&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; 2. Mạch chỉnh lưu bán chu kỳ .&lt;/B&gt;&lt;/FONT&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=left&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Mạch chỉnh lưu bán chu kỳ sử dụng một&amp;nbsp; Diode mắc nối tiếp với tải tiêu thụ, ở chu kỳ dương =&amp;gt; Diode được phân cực thuận do đó có dòng điện đi qua diode và đi qua tải, ở chu kỳ âm , Diode bị phân cực ngược do đó không có dòng qua tải. &lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;IMG height=184 src=&quot;http://hocnghe.com.vn/dientucoban/Picture/Machonap/Chinhluu_banky.gif&quot; width=414 border=0&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;I&gt;Dạng điện áp đầu ra của mạch chỉnh lưu bán chu kỳ.&lt;/I&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=left&gt;&lt;FONT color=#0000ff&gt;&lt;B&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; 2. Mạch chỉnh lưu cả chu kỳ &lt;/B&gt;&lt;/FONT&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=left&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Mạch chỉnh lưu cả chu kỳ thường dùng 4 Diode mắc theo hình cầu (còn gọi là mạch chỉnh lưu cầu) như hình dưới. &lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;IMG height=184 src=&quot;http://hocnghe.com.vn/dientucoban/Picture/Machonap/Chinhluucau2.gif&quot; width=414 border=0&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;I&gt;Mạch chỉnh lưu cả chu kỳ .&lt;/I&gt;&lt;/P&gt;
&lt;UL&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Ở chu kỳ dương ( đầu dây phía trên dương, phía dưới âm) dòng điện đi qua diode D1 =&amp;gt; qua Rtải =&amp;gt; qua diode D4 về đầu dây âm &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Ở chu kỳ âm, điện áp trên cuộn thứ cấp đảo chiều ( đầu dây ở trên âm, ở dưới dương) dòng điện đi qua D2 =&amp;gt; qua Rtải =&amp;gt; qua D3 về đầu dây âm. &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Như vậy cả hai chu kỳ đều có dòng điện chạy qua tải. &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;&lt;/UL&gt;&lt;/TD&gt;&lt;/DIV&gt;</content:encoded>
			<link>https://dtcn7a2hui.ucoz.com/news/2009-03-03-87</link>
			<category>ĐIỆN TỬ CĂN BẢN</category>
			<dc:creator>dtcn7a2hui</dc:creator>
			<guid>https://dtcn7a2hui.ucoz.com/news/2009-03-03-87</guid>
			<pubDate>Tue, 03 Mar 2009 11:13:40 GMT</pubDate>
		</item>
		<item>
			<title>ĐIỆN TỬ CĂN BẢN 32</title>
			<description>&lt;DIV&gt;&lt;STRONG&gt;&lt;FONT color=#ff0000&gt;&amp;nbsp;Phương pháp kiểm tra một tầng KĐ &lt;/FONT&gt;&lt;/STRONG&gt;&lt;/DIV&gt;
&lt;DIV&gt;Nội dung: Biểu hiện của một tầng khuyếch đại được phân cực đúng, Phân cực sai, Phương pháp kiểm tra một tầng khuyếch đại.&lt;/DIV&gt;
&lt;DIV&gt;&lt;STRONG&gt;&lt;FONT color=#0000ff&gt;&amp;nbsp;1. Trong các mạch khuyếch đại ( chế độ A )&amp;nbsp; thì phân cực như thế nào là đúng.&lt;/FONT&gt;&lt;/STRONG&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;STRONG&gt;&lt;FONT color=#0000ff&gt;&lt;IMG height=295 src=&quot;http://hocnghe.com.vn/dientucoban/Picture/MachKD/KD3.gif&quot; width=338 border=0&gt;&lt;/FONT&gt;&lt;/STRONG&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;I&gt;Mạch khuyếch đại được phân cực đúng.&lt;/I&gt;&lt;/P&gt;
&lt;UL&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Mạch khuyếch đại ( chế độ A) được phân cực đúng là mạch có &lt;BR&gt;&lt;FONT color=#ff0000&gt;&amp;nbsp;U&lt;FONT size=1&gt;BE&lt;/FONT&gt; &lt;FONT face=&quot;Times New Roman&quot;&gt;~ 0,6V&amp;nbsp; ;&amp;nbsp;&amp;nbsp; U&lt;FONT size=1&gt;CE&lt;/FONT&gt; ~ 60%&amp;nbsp; &lt;/FONT&gt;÷ 70% Vcc&lt;/FONT&gt; &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Khi mạch được phân cực đúng ta thấy , tín hiệu ra có biên độ lớn nhất và không bị méo tín hiệu . &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;&lt;/UL&gt;
&lt;P align=left...</description>
			<content:encoded>&lt;DIV&gt;&lt;STRONG&gt;&lt;FONT color=#ff0000&gt;&amp;nbsp;Phương pháp kiểm tra một tầng KĐ &lt;/FONT&gt;&lt;/STRONG&gt;&lt;/DIV&gt;
&lt;DIV&gt;Nội dung: Biểu hiện của một tầng khuyếch đại được phân cực đúng, Phân cực sai, Phương pháp kiểm tra một tầng khuyếch đại.&lt;/DIV&gt;
&lt;DIV&gt;&lt;STRONG&gt;&lt;FONT color=#0000ff&gt;&amp;nbsp;1. Trong các mạch khuyếch đại ( chế độ A )&amp;nbsp; thì phân cực như thế nào là đúng.&lt;/FONT&gt;&lt;/STRONG&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;STRONG&gt;&lt;FONT color=#0000ff&gt;&lt;IMG height=295 src=&quot;http://hocnghe.com.vn/dientucoban/Picture/MachKD/KD3.gif&quot; width=338 border=0&gt;&lt;/FONT&gt;&lt;/STRONG&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;I&gt;Mạch khuyếch đại được phân cực đúng.&lt;/I&gt;&lt;/P&gt;
&lt;UL&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Mạch khuyếch đại ( chế độ A) được phân cực đúng là mạch có &lt;BR&gt;&lt;FONT color=#ff0000&gt;&amp;nbsp;U&lt;FONT size=1&gt;BE&lt;/FONT&gt; &lt;FONT face=&quot;Times New Roman&quot;&gt;~ 0,6V&amp;nbsp; ;&amp;nbsp;&amp;nbsp; U&lt;FONT size=1&gt;CE&lt;/FONT&gt; ~ 60%&amp;nbsp; &lt;/FONT&gt;÷ 70% Vcc&lt;/FONT&gt; &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Khi mạch được phân cực đúng ta thấy , tín hiệu ra có biên độ lớn nhất và không bị méo tín hiệu . &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;&lt;/UL&gt;
&lt;P align=left&gt;&lt;FONT color=#0000ff&gt;&lt;B&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; 1. Mạch khuyếch đại ( chế độ A )&amp;nbsp;bị phân cực sai. &lt;/B&gt;&lt;/FONT&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;IMG height=295 src=&quot;http://hocnghe.com.vn/dientucoban/Picture/MachKD/KD1.gif&quot; width=338 border=0&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;I&gt;Mạch khuyếch đại bị phân cực sai, điện áp U&lt;FONT size=1&gt;CE&lt;/FONT&gt; quá thấp .&lt;/I&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;IMG height=295 src=&quot;http://hocnghe.com.vn/dientucoban/Picture/MachKD/KD2.gif&quot; width=338 border=0&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;I&gt;Mạch khuyếch đại bị phân cực sai, điện áp U&lt;FONT size=1&gt;CE&lt;/FONT&gt; quá cao .&lt;/I&gt;&lt;/P&gt;
&lt;UL&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Khi mạch bị phân cực sai ( tức là U&lt;FONT size=1&gt;CE&lt;/FONT&gt; quá thấp hoặc quá cao ) ta thấy rằng tín hiệu ra bị méo dạng, hệ số khuyếch đại của mạch bị giảm mạnh. &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Hiện tượng méo dạng trên sẽ gây hiện tượng âm thanh bị rè hay bị nghẹt ở các mạch khuyếch đại âm tần. &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;&lt;/UL&gt;
&lt;P align=left&gt;&lt;B&gt;&lt;FONT color=#ff00ff&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Phương pháp kiểm tra một tầng khuyếch đại.&lt;/FONT&gt;&lt;/B&gt;&lt;/P&gt;
&lt;UL&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;&lt;FONT color=#0000ff&gt;Một tầng khuyếch đại nếu ta kiểm tra thấy U&lt;FONT size=1&gt;CE&lt;/FONT&gt; quá thấp so với nguồn&amp;nbsp; hoặc quá cao sấp sỉ bằng nguồn =&amp;gt; thì tầng khuyếch đại đó có vấn đề. &lt;/FONT&gt;&lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;&lt;FONT color=#0000ff&gt;Nếu U&lt;FONT size=1&gt;CE&lt;/FONT&gt; quá thấp thì có thể do chập CE( hỏng Transistor) , hoặc đứt Rg.&lt;/FONT&gt; &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;&lt;FONT color=#0000ff&gt;Nếu U&lt;FONT size=1&gt;CE &lt;/FONT&gt;quá cao &lt;FONT face=&quot;Times New Roman&quot;&gt;~ Vcc thì có thể đứt Rđt hoặc hỏng Transistor.&lt;/FONT&gt;&lt;/FONT&gt; &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;&lt;FONT face=&quot;Times New Roman&quot; color=#0000ff&gt;Một tầng khuyếch đại còn tốt thông thường có&amp;nbsp; :&lt;BR&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;B&gt;&amp;nbsp;&lt;/B&gt;&lt;/FONT&gt;&lt;B&gt;&lt;FONT color=#ff0000&gt;U&lt;FONT size=1&gt;BE&lt;/FONT&gt; &lt;FONT face=&quot;Times New Roman&quot;&gt;~ 0,6V&amp;nbsp; ;&amp;nbsp;&amp;nbsp; U&lt;FONT size=1&gt;CE&lt;/FONT&gt; ~ 60%&amp;nbsp; &lt;/FONT&gt;÷ 70% Vcc&lt;/FONT&gt;&lt;/B&gt; &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;&lt;/UL&gt;&lt;/DIV&gt;</content:encoded>
			<link>https://dtcn7a2hui.ucoz.com/news/2009-03-01-86</link>
			<category>ĐIỆN TỬ CĂN BẢN</category>
			<dc:creator>dtcn7a2hui</dc:creator>
			<guid>https://dtcn7a2hui.ucoz.com/news/2009-03-01-86</guid>
			<pubDate>Sun, 01 Mar 2009 06:17:17 GMT</pubDate>
		</item>
		<item>
			<title>ĐIỆN TỬ CĂN BẢN 31</title>
			<description>&lt;DIV align=center&gt;&lt;STRONG&gt;&lt;SPAN style=&quot;FONT-SIZE: 14pt; COLOR: #ff0000&quot;&gt;Các kiểu ghép tầng &lt;/SPAN&gt;&lt;/STRONG&gt;&lt;/DIV&gt;
&lt;DIV&gt;Nội dung : Khái niệm về ghép tầng , Ghép tầng qua tụ điện, Ghép tầng qua biến áp, Ghép tầng trực tiếp. &lt;/DIV&gt;
&lt;DIV&gt;&lt;FONT color=#ff00ff&gt;&amp;nbsp;&lt;B&gt;Khái niệm về ghép tầng&lt;/B&gt;&lt;/FONT&gt; : Một thiết bị điện tử gồm có nhiều khối kết hợp lại, mỗi khối lại có nhiều tầng khuyếch đại được mắc nối tiếp với nhau&amp;nbsp; và khi mắc nối tiếp thường sử dụng một trong các kiểu ghép sau : 
&lt;UL&gt;
&lt;LI&gt;Ghép tầng qua tụ điện.&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;Ghép tầng qua biến áp .&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;Ghép tầng trực tiếp.&lt;/LI&gt;&lt;/UL&gt;
&lt;P&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Ta hãy xét các trường hợp cụ thể :&lt;/P&gt;
&lt;P&gt;&lt;FONT color=#0000ff&gt;&lt;B&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp; 1. Ghép tầng qua tụ điện. &lt;BR&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;/B&gt;&lt;/FONT&gt;&lt;FONT color=#ff00ff&gt;* Sơ đồ mạch ghép tầng qua tụ điện&lt;/FONT&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;IMG height=257 src=&quot;http://hocnghe.com.vn/dientucoban/Picture/MachKD/Mach_Kddautu.gif&quot; width=432 border=0&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;I&gt;Mạch khuyếch đạ...</description>
			<content:encoded>&lt;DIV align=center&gt;&lt;STRONG&gt;&lt;SPAN style=&quot;FONT-SIZE: 14pt; COLOR: #ff0000&quot;&gt;Các kiểu ghép tầng &lt;/SPAN&gt;&lt;/STRONG&gt;&lt;/DIV&gt;
&lt;DIV&gt;Nội dung : Khái niệm về ghép tầng , Ghép tầng qua tụ điện, Ghép tầng qua biến áp, Ghép tầng trực tiếp. &lt;/DIV&gt;
&lt;DIV&gt;&lt;FONT color=#ff00ff&gt;&amp;nbsp;&lt;B&gt;Khái niệm về ghép tầng&lt;/B&gt;&lt;/FONT&gt; : Một thiết bị điện tử gồm có nhiều khối kết hợp lại, mỗi khối lại có nhiều tầng khuyếch đại được mắc nối tiếp với nhau&amp;nbsp; và khi mắc nối tiếp thường sử dụng một trong các kiểu ghép sau : 
&lt;UL&gt;
&lt;LI&gt;Ghép tầng qua tụ điện.&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;Ghép tầng qua biến áp .&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;Ghép tầng trực tiếp.&lt;/LI&gt;&lt;/UL&gt;
&lt;P&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Ta hãy xét các trường hợp cụ thể :&lt;/P&gt;
&lt;P&gt;&lt;FONT color=#0000ff&gt;&lt;B&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp; 1. Ghép tầng qua tụ điện. &lt;BR&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;/B&gt;&lt;/FONT&gt;&lt;FONT color=#ff00ff&gt;* Sơ đồ mạch ghép tầng qua tụ điện&lt;/FONT&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;IMG height=257 src=&quot;http://hocnghe.com.vn/dientucoban/Picture/MachKD/Mach_Kddautu.gif&quot; width=432 border=0&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;I&gt;Mạch khuyếch đại đầu từ - có hai tầng khuyếch&lt;BR&gt;đại được ghép với nhau qua tụ điện.&lt;/I&gt;&lt;/P&gt;
&lt;UL&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Ở trên là sơ đồ mạch khuyếch đại đầu từ trong đài Cassette, mạch gồm hai tầng khuyếch đại mắc theo kiểu E chung, các tầng được ghép tín hiệu thông qua tụ điện, người ta sử dụng các tụ &lt;FONT color=#ff0000&gt;&amp;nbsp;&lt;/FONT&gt;&lt;B&gt;&lt;FONT color=#ff0000&gt;C1 , C3 , C5&lt;/FONT&gt;&lt;/B&gt;&lt;FONT color=#ff0000&gt;&amp;nbsp; &lt;/FONT&gt;làm tụ nối tầng cho tín hiệu xoay chiều đi qua và ngăn áp một chiều lại, các tụ C2 và C4 có tác dụng thoát thành phần xoay chiều từ chân E xuống mass, C6 là tụ lọc nguồn. &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Ưu điểm của mạch là đơn giản, dễ lắp do đó mạch được sử dụng rất nhiều trong thiết bị điện tử, nhược điểm là không khai thác được hết khả năng khuyếch đại của Transistor do đó hệ số khuyếch đại không lớn. &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Ở trên là mạch khuyếch đại âm tần, do đó các tụ nối tầng thường dùng tụ hoá có trị số từ 1µF ÷ 10µF. &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Trong các mạch khuyếch đại cao tần thì tụ nối tầng có trị số nhỏ khoảng vài nanô Fara. &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;&lt;/UL&gt;
&lt;P align=left&gt;&lt;B&gt;&lt;FONT color=#0000ff&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; 2.Ghép tầng qua biến áp .&lt;BR&gt;&amp;nbsp;&lt;/FONT&gt;&lt;FONT color=#ff00ff&gt; &lt;/FONT&gt;&lt;/B&gt;&lt;FONT color=#ff00ff&gt;&amp;nbsp;* Sơ đồ mạch trung tần tiếng trong Radio sử dụng biến áp ghép tầng&lt;/FONT&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;IMG height=275 src=&quot;http://hocnghe.com.vn/dientucoban/Picture/MachKD/Tang_if_Radio.gif&quot; width=423 border=0&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;I&gt;Tầng Trung tần tiếng của Radio sử dụng biến áp ghép tầng.&lt;/I&gt;&lt;/P&gt;
&lt;UL&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Ở trên là sơ đồ mạch trung tần Radio sử dụng các biến áp ghép tầng, tín hiệu đầu ra của tầng này được ghép qua biến áp để đi vào tầng phía sau. &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Ưu điểm của mạch là phối hợp được trở kháng giữa các tầng do đó khai thác được tối ưu hệ số khuyếch đại , hơn nữa cuộn sơ cấp biến áp có thể đấu song song với tụ để cộng hưởng khi mạch khuyếch đại ở một tần số cố định. &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Nhược điểm : nếu mạch hoạt động ở dải tần số rộng thì gây méo tần số, mạch chế tạo phức tạp và chiếm nhiều diện tích. &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;&lt;/UL&gt;
&lt;P align=left&gt;&amp;nbsp; &lt;B&gt;&lt;FONT color=#0000ff&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; 2.Ghép tầng trực tiếp .&lt;/FONT&gt;&lt;/B&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=left&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp; * Kiểu ghép tầng trực tiếp thường được dùng trong các mạch khuyếch đại công xuất âm tần.&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;IMG height=323 src=&quot;http://hocnghe.com.vn/dientucoban/Picture/MachKD/MachCX1.gif&quot; width=395 border=0&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;I&gt;Mạch khuyếch đại công xuất âm tần có đèn đảo pha Q1&lt;BR&gt;được ghép trực tiếp với hai đèn công xuất Q2 và Q3.&lt;/I&gt;&lt;/P&gt;&lt;/DIV&gt;</content:encoded>
			<link>https://dtcn7a2hui.ucoz.com/news/2009-03-01-85</link>
			<category>ĐIỆN TỬ CĂN BẢN</category>
			<dc:creator>dtcn7a2hui</dc:creator>
			<guid>https://dtcn7a2hui.ucoz.com/news/2009-03-01-85</guid>
			<pubDate>Sun, 01 Mar 2009 06:16:26 GMT</pubDate>
		</item>
		<item>
			<title>ĐIỆN TỬ CĂN BẢN 30</title>
			<description>&lt;DIV align=center&gt;&lt;STRONG&gt;&lt;SPAN style=&quot;FONT-SIZE: 14pt; COLOR: #ff0000&quot;&gt;&amp;nbsp;Ba cách mắc Transistor cơ bản &lt;/SPAN&gt;&lt;/STRONG&gt;&lt;/DIV&gt;
&lt;DIV&gt;Nội dung đề cập : Transistor mắc theo kiểu E chung (mạch khuyếch đại điện áp), Transistor mắc theo kiều C chung (mạch khuyếch đại dòng điện), Transistor mắc kiểu B chung.&lt;/DIV&gt;
&lt;DIV&gt;&lt;STRONG&gt;&lt;FONT color=#0000ff&gt;1. Transistor mắc theo kiểu E chung.&lt;/FONT&gt;&lt;/STRONG&gt;
&lt;P&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Mạch mắc theo kiểu E chung có cực E đấu trực tiếp xuống mass hoặc đấu qua tụ xuống mass để thoát thành phần xoay chiều, tín hiệu đưa vào cực B và lấy ra trên cực C,&amp;nbsp; mạch có sơ đồ như sau : &lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;IMG height=249 src=&quot;http://hocnghe.com.vn/dientucoban/Picture/MachKD/KD_Echung1.gif&quot; width=347 border=0&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;I&gt;Mạch khuyếch đại điện áp mắc kiểu E chung&amp;nbsp;,&lt;BR&gt;Tín hiệu đưa vào cực B và lấy ra trên cực C &lt;/I&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;I&gt;&lt;FONT color=#ff00ff&gt;Rg&lt;/FONT&gt; : là điện trở ghánh , &lt;FONT color=#ff00ff&gt;Rđt &lt;/FONT&gt;: Là điện trở &lt;BR&gt;địn...</description>
			<content:encoded>&lt;DIV align=center&gt;&lt;STRONG&gt;&lt;SPAN style=&quot;FONT-SIZE: 14pt; COLOR: #ff0000&quot;&gt;&amp;nbsp;Ba cách mắc Transistor cơ bản &lt;/SPAN&gt;&lt;/STRONG&gt;&lt;/DIV&gt;
&lt;DIV&gt;Nội dung đề cập : Transistor mắc theo kiểu E chung (mạch khuyếch đại điện áp), Transistor mắc theo kiều C chung (mạch khuyếch đại dòng điện), Transistor mắc kiểu B chung.&lt;/DIV&gt;
&lt;DIV&gt;&lt;STRONG&gt;&lt;FONT color=#0000ff&gt;1. Transistor mắc theo kiểu E chung.&lt;/FONT&gt;&lt;/STRONG&gt;
&lt;P&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Mạch mắc theo kiểu E chung có cực E đấu trực tiếp xuống mass hoặc đấu qua tụ xuống mass để thoát thành phần xoay chiều, tín hiệu đưa vào cực B và lấy ra trên cực C,&amp;nbsp; mạch có sơ đồ như sau : &lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;IMG height=249 src=&quot;http://hocnghe.com.vn/dientucoban/Picture/MachKD/KD_Echung1.gif&quot; width=347 border=0&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;I&gt;Mạch khuyếch đại điện áp mắc kiểu E chung&amp;nbsp;,&lt;BR&gt;Tín hiệu đưa vào cực B và lấy ra trên cực C &lt;/I&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;I&gt;&lt;FONT color=#ff00ff&gt;Rg&lt;/FONT&gt; : là điện trở ghánh , &lt;FONT color=#ff00ff&gt;Rđt &lt;/FONT&gt;: Là điện trở &lt;BR&gt;định thiên, &lt;FONT color=#ff00ff&gt;Rpa&lt;/FONT&gt; : Là điện trở phân áp .&lt;/I&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=left&gt;&lt;I&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;/I&gt;&lt;FONT color=#ff00ff&gt;&lt;B&gt;&amp;nbsp;Đặc điểm của mạch khuyếch đại E chung.&lt;/B&gt;&lt;/FONT&gt;&lt;/P&gt;
&lt;UL&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;&amp;nbsp;Mạch khuyếch đại E chung thường được định thiên sao cho điện áp&lt;FONT color=#ff00ff&gt; U&lt;FONT size=1&gt;CE&lt;/FONT&gt; khoảng 60% ÷ 70 %&amp;nbsp; Vcc&lt;/FONT&gt;. &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Biên độ tín hiệu ra thu được lớn hơn biên độ tín hiệu vào nhiều lần, như vậy mạch khuyếch đại về điện áp. &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Dòng điện tín hiệu ra lớn hơn dòng tín hiệu vào nhưng không đáng kể. &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Tín hiệu đầu ra ngược pha với tín hiệu đầu vào : vì khi điện áp tín hiệu vào tăng =&amp;gt; dòng I&lt;FONT size=1&gt;BE&lt;/FONT&gt; tăng =&amp;gt; dòng I&lt;FONT size=1&gt;CE&lt;/FONT&gt; tăng =&amp;gt; sụt áp trên Rg tăng =&amp;gt; kết quả là điện áp chân C giảm , và ngược lại khi điện áp đầu vào giảm thì điện áp chân C lại tăng&amp;nbsp; =&amp;gt; vì vậy điện áp đầu ra ngược pha với tín hiệu đầu vào. &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Mạch mắc theo kiểu E chung như trên được ứng dụng nhiều nhất trong thiết bị điện tử. &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;&lt;/UL&gt;
&lt;P align=left&gt;&lt;FONT color=#0000ff&gt;&lt;B&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp; 2. Transistor mắc theo kiểu C chung.&lt;/B&gt;&lt;/FONT&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=left&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Mạch mắc theo kiểu C chung có chân C đấu vào mass hoặc dương nguồn ( Lưu ý : về phương diện xoay chiều thì dương nguồn tương đương với mass ) , Tín hiệu được đưa vào cực B và lấy ra trên cực E , mạch có sơ đồ như sau :&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;IMG height=215 src=&quot;http://hocnghe.com.vn/dientucoban/Picture/MachKD/KD_dem2.gif&quot; width=280 border=0&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;I&gt;Mạch mắc kiểu C chung , tín hiệu đưa &lt;BR&gt;vào cực B và lấy ra trên cực E&lt;/I&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=left&gt;&lt;B&gt;&lt;FONT color=#ff00ff&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Đặc điểm của mạch khuyếch đại C chung .&lt;/FONT&gt;&lt;/B&gt;&lt;/P&gt;
&lt;UL&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Tín hiệu đưa vào cực B và lấy ra trên cực E &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Biên độ tín hiệu ra bằng biên độ tín hiệu vào : Vì mối BE luôn luôn có giá trị khoảng 0,6V do đó khi điện áp chân B tăng bao nhiêu thì áp chân C cũng tăng bấy nhiêu =&amp;gt; vì vậy biên độ tín hiệu ra bằng biên độ tín hiệu vào . &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Tín hiệu ra cùng pha với tín hiệu vào : Vì khi điện áp vào tăng =&amp;gt; thì điện áp ra cũng tăng, điện áp vào giảm thì điện áp ra cũng giảm. &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Cường độ của tín hiệu ra mạnh hơn cường độ của tín hiệu vào nhiều lần :&amp;nbsp; Vì khi tín hiệu vào có biên độ tăng =&amp;gt; dòng I&lt;FONT size=1&gt;BE &lt;/FONT&gt;sẽ tăng&amp;nbsp; =&amp;gt; dòng I&lt;FONT size=1&gt;CE&lt;/FONT&gt; cũng tăng gấp β lần dòng I&lt;FONT size=1&gt;BE&lt;/FONT&gt; vì &lt;BR&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;FONT color=#ff0000&gt;&amp;nbsp;I&lt;FONT size=1&gt;CE&lt;/FONT&gt; =&amp;nbsp; β.I&lt;FONT size=1&gt;BE&lt;/FONT&gt;&lt;/FONT&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp; giả sử Transistor có hệ số khuyếch đại β = 50 lần thì khi dòng I&lt;FONT size=1&gt;BE&lt;/FONT&gt; tăng 1mA =&amp;gt; dòng I&lt;FONT size=1&gt;CE&lt;/FONT&gt; sẽ tăng 50mA, dòng I&lt;FONT size=1&gt;CE&lt;/FONT&gt; chính là dòng của tín hiệu đầu ra, như vậy tín hiệu đầu ra có cường độ dòng điện mạnh hơn nhiều lần so với tín hiệu vào. &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Mạch trên&amp;nbsp; được ứng dụng nhiều trong các mạch khuyếch đại đêm (Damper), trước khi chia tín hiệu làm nhiều nhánh , người ta thường dùng mạch Damper để khuyếch đại cho tín hiệu khoẻ hơn . Ngoài ra mạch còn được ứng dụng rất nhiều trong các mạch ổn áp nguồn ( ta sẽ tìm hiểu trong phần sau ) &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;&lt;/UL&gt;
&lt;P align=left&gt;&lt;FONT color=#0000ff&gt;&lt;B&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp; 3. Transistor mắc theo kiểu B chung.&lt;/B&gt;&lt;/FONT&gt;&lt;/P&gt;
&lt;UL&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Mạch mắc theo kiểu B chung có tín hiệu đưa vào chân E và lấy ra trên chân C , chân B được thoát mass thông qua tụ. &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;
&lt;P align=left&gt;Mach mắc kiểu B chung rất ít khi được sử dụng trong thực tế. &lt;/P&gt;&lt;/LI&gt;&lt;/UL&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;IMG height=267 src=&quot;http://hocnghe.com.vn/dientucoban/Picture/MachKD/KD_Bchung.gif&quot; width=231 border=0&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;I&gt;Mạch khuyếch đại kiểu B chung , khuyếch &lt;BR&gt;đại về điện áp và không khuyếch đại về dòng điện.&lt;/I&gt;&lt;/P&gt;&lt;/DIV&gt;</content:encoded>
			<link>https://dtcn7a2hui.ucoz.com/news/2009-03-01-84</link>
			<category>ĐIỆN TỬ CĂN BẢN</category>
			<dc:creator>dtcn7a2hui</dc:creator>
			<guid>https://dtcn7a2hui.ucoz.com/news/2009-03-01-84</guid>
			<pubDate>Sun, 01 Mar 2009 06:15:38 GMT</pubDate>
		</item>
		<item>
			<title>ĐIỆN TỬ CĂN BẢN 29</title>
			<description>&lt;DIV&gt;&lt;STRONG&gt;&lt;FONT color=#ff0000&gt;Mạch Khuyếch Đại &lt;/FONT&gt;&lt;/STRONG&gt;&lt;/DIV&gt;
&lt;DIV&gt;&amp;nbsp; Nội dung đề cập : Khái niệm về mạch khuyếch đại, Mạch khuyếch đại dòng điện, điện áp, công xuất. Các chế độ làm việc: Mạch khuyếch đại chế độ A, chế độ B, chế độ AB, chế độ C.&lt;/DIV&gt;
&lt;DIV&gt;&lt;STRONG&gt;&lt;FONT color=#0000ff&gt;1. Khái niệm về mạch khuyếh đại .&lt;/FONT&gt;&lt;/STRONG&gt;
&lt;P&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Mạch khuyếch đại được sử dụng trong hầu hết các thiết bị điện tử, như mạch khuyếch đại âm tần trong Cassete, Âmply, Khuyếch đại tín hiệu video trong Ti vi mầu&amp;nbsp; v.v ...&lt;/P&gt;
&lt;P&gt;&amp;nbsp;&lt;B&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Có ba loại mạch khuyếch đại chính là&lt;/B&gt; :&lt;/P&gt;
&lt;UL&gt;
&lt;LI&gt;&lt;FONT color=#ff00ff&gt;Khuyếch đại về điện áp&lt;/FONT&gt; : Là mạch khi ta đưa một tín hiệu có biên độ nhỏ vào, đầu ra ta sẽ thu được một tín hiệu có biên độ lớn hơn nhiều lần.&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;&lt;FONT color=#ff00ff&gt;Mạch khuyếch đại về dòng điện &lt;/FONT&gt;: Là mạch khi ta đưa một tín hiệu có cường độ yếu vào, đầu ra ta sẽ thu được một tín hiệu cho cường độ dòng điện mạnh hơn nhiều lần.&lt;/L...</description>
			<content:encoded>&lt;DIV&gt;&lt;STRONG&gt;&lt;FONT color=#ff0000&gt;Mạch Khuyếch Đại &lt;/FONT&gt;&lt;/STRONG&gt;&lt;/DIV&gt;
&lt;DIV&gt;&amp;nbsp; Nội dung đề cập : Khái niệm về mạch khuyếch đại, Mạch khuyếch đại dòng điện, điện áp, công xuất. Các chế độ làm việc: Mạch khuyếch đại chế độ A, chế độ B, chế độ AB, chế độ C.&lt;/DIV&gt;
&lt;DIV&gt;&lt;STRONG&gt;&lt;FONT color=#0000ff&gt;1. Khái niệm về mạch khuyếh đại .&lt;/FONT&gt;&lt;/STRONG&gt;
&lt;P&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Mạch khuyếch đại được sử dụng trong hầu hết các thiết bị điện tử, như mạch khuyếch đại âm tần trong Cassete, Âmply, Khuyếch đại tín hiệu video trong Ti vi mầu&amp;nbsp; v.v ...&lt;/P&gt;
&lt;P&gt;&amp;nbsp;&lt;B&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Có ba loại mạch khuyếch đại chính là&lt;/B&gt; :&lt;/P&gt;
&lt;UL&gt;
&lt;LI&gt;&lt;FONT color=#ff00ff&gt;Khuyếch đại về điện áp&lt;/FONT&gt; : Là mạch khi ta đưa một tín hiệu có biên độ nhỏ vào, đầu ra ta sẽ thu được một tín hiệu có biên độ lớn hơn nhiều lần.&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;&lt;FONT color=#ff00ff&gt;Mạch khuyếch đại về dòng điện &lt;/FONT&gt;: Là mạch khi ta đưa một tín hiệu có cường độ yếu vào, đầu ra ta sẽ thu được một tín hiệu cho cường độ dòng điện mạnh hơn nhiều lần.&lt;/LI&gt;
&lt;LI&gt;&lt;FONT color=#ff00ff&gt;Mạch khuyếch đại công xuất&lt;/FONT&gt; : Là mạch khi ta đưa một tín hiệu có công xuất yếu vào , đầu ra ta thu được tín hiệu có công xuất mạnh hơn nhiều lần, thực ra mạch khuyếch đại công xuất là kết hợp cả hai mạch khuyếch đại điện áp và khuyếch đại dòng điện làm một. &lt;/LI&gt;&lt;/UL&gt;
&lt;P&gt;&lt;FONT color=#0000ff&gt;&lt;B&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; 2. Các chế độ hoạt động của mạch khuyếch đại.&lt;/B&gt;&lt;/FONT&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P&gt;&lt;FONT color=#0000ff&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Các chế độ hoạt động của mạch khuyếch đại&amp;nbsp; là phụ thuộc vào chế độ phân cực cho Transistor, tuỳ theo mục đích sử dụng mà mạch khuyếch đại được phân cực để KĐ ở chế độ A,&amp;nbsp; chế độ B , chế độ AB hoặc chế độ C&lt;/FONT&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P&gt;&lt;FONT color=#ff00ff&gt;&lt;B&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; a) Mạch khuyếch đại ở chế độ A.&lt;BR&gt;&lt;/B&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;/FONT&gt;Là các mạch khuyếch đại cần lấy ra tín hiệu hoàn toàn giốn với tín hiệu ngõ vào.&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;IMG height=295 src=&quot;http://hocnghe.com.vn/dientucoban/Picture/MachKD/KD3.gif&quot; width=338 border=0&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;I&gt;Mạch khuyếch đại chế độ A&amp;nbsp; khuyếch đại &lt;BR&gt;cả hai bán chu kỳ tín hiệu ngõ vào &lt;/I&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=left&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; *&amp;nbsp; Để Transistor hoạt động ở chế độ A, ta phải định thiên sao cho&amp;nbsp; điện áp&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;FONT color=#ff00ff&gt;U&lt;FONT size=1&gt;CE&lt;/FONT&gt;&amp;nbsp; &lt;FONT face=&quot;Times New Roman&quot;&gt;~&amp;nbsp; 60% &lt;/FONT&gt;÷ 70% Vcc&lt;/FONT&gt;. &lt;BR&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; * Mạch khuyếch đại ở chế độ A&amp;nbsp; được sử dụng trong các mạch trung gian như khuyếch đại cao tần, khuyếch đại trung tần, tiền khuyếch đại v v..&lt;/P&gt;
&lt;P align=left&gt;&lt;B&gt;&lt;FONT color=#ff00ff&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; b) Mach khuyếch đại ở chế độ B.&lt;/FONT&gt;&lt;/B&gt;&lt;BR&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Mạch khuyếch đại chế độ B là mạch chỉ khuyếch đại một nửa chu kỳ của tín hiệu, nếu khuyếch đại bán kỳ dương ta dùng transistor NPN, nếu khuyếch đại bán kỳ âm ta dùng transistor PNP, mạch khuyếch đại ở chế độ B không có định thiên.&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;IMG height=241 src=&quot;http://hocnghe.com.vn/dientucoban/Picture/MachKD/KD_chedoB.gif&quot; width=352 border=0&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;I&gt;Mạch khuyếch đại ở chế độ B chỉ khuyếch &lt;BR&gt;đại một bán chu kỳ của tín hiệu ngõ vào.&lt;/I&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=left&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; * Mạch khuyếch đại chế độ B thường được sử dụng trong các mạch khuếch đại công xuất đẩy kéo như công xuất âm tần, công xuất mành của Ti vi, trong các mạch công xuất đẩy kéo , người ta dùng hai đèn NPN và PNP mắc nối tiếp , mỗi đèn sẽ khuyếch đại một bán chu kỳ của tín hiệu, hai đèn trong mạch khuyếch đại đẩy kéo phải có các thông số kỹ thuật như nhau :&lt;/P&gt;
&lt;P align=left&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;B&gt;* Mạch khuyếch đại công xuất kết hợp cả hai chế độ A và B .&lt;/B&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;IMG height=323 src=&quot;http://hocnghe.com.vn/dientucoban/Picture/MachKD/MachCX1.gif&quot; width=395 border=0&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;I&gt;Mạch khuyếch đại công xuất Âmply có : Q1 khuyếch đại ở &lt;BR&gt;chế độ A, Q2 và Q3 khuyếch đại ở chế độ B, Q2 khuyếch đại &lt;BR&gt;cho bán chu kỳ dương, Q3 khuyếch đại cho bán chu kỳ âm.&lt;/I&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=left&gt;&lt;B&gt;&lt;FONT color=#ff00ff&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp; c) Mạch khuyếch đại ở chế độ AB.&lt;/FONT&gt;&lt;/B&gt;&lt;BR&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Mạch khuyếch đại ở chế độ AB là mạch tương tự khuyếch đại ở chế độ B , nhưng có định thiện sao cho điện áp U&lt;FONT size=1&gt;BE&lt;/FONT&gt; sấp sỉ 0,6 V, mạch cũng chỉ khuyếch đại một nửa chu kỳ tín hiệu và khắc phục hiện tượng méo giao điểm của mạch khuyếch đại chế độ B, mạch này cũng được sử dụng trong các mạch công xuất đẩy kéo .&lt;/P&gt;
&lt;P align=left&gt;&lt;B&gt;&lt;FONT color=#ff00ff&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp; d) Mạch khuyếch đại ở chế độ C &lt;/FONT&gt;&lt;/B&gt;&lt;BR&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Là mạch khuyếch đại&amp;nbsp; có điện áp U&lt;FONT size=1&gt;BE&lt;/FONT&gt; được phân cự ngược với mục đích chỉ lấy tín hiệu đầu ra là một phần đỉnh của tín hiệu đầu vào,&amp;nbsp; mạch này thường sử dụng trong các mạch tách tín hiệu : Thí dụ mạch tách xung đồng bộ trong ti vi mầu.&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;IMG height=252 src=&quot;http://hocnghe.com.vn/dientucoban/Picture/MachKD/KD_chedoC.gif&quot; width=437 border=0&gt;&lt;/P&gt;
&lt;P align=center&gt;&lt;I&gt;Ứng dụng mạch khuyếch đại chế độ C trong&lt;BR&gt;mạch tách xung đồng bộ Ti vi mầu.&lt;/I&gt;&lt;/P&gt;&lt;/DIV&gt;</content:encoded>
			<link>https://dtcn7a2hui.ucoz.com/news/2009-03-01-83</link>
			<category>ĐIỆN TỬ CĂN BẢN</category>
			<dc:creator>dtcn7a2hui</dc:creator>
			<guid>https://dtcn7a2hui.ucoz.com/news/2009-03-01-83</guid>
			<pubDate>Sun, 01 Mar 2009 06:14:39 GMT</pubDate>
		</item>
	</channel>
</rss>